Name:
Email:

Tổng số lượt truy cập

C:\Domains\tiepcanthongtin.com\httpdocs\administrator\components\com_vvisit_counter\helpersPlease reinstall [Vinaora Visitors Counter] component53

Luật tiếp cận thông tin công của Cộng hòa Slovenia







Luật Tiếp cận thông tin công của Cộng hoà Slovenia

Căn cứ đoạn 2 khoản 1 Điều 107 và khoản 1 Điều 91 Hiến pháp nước Cộng hòa Slovenia, tôi quyết định ban hành


LỆNH

công bố

Luật Tiếp cận thông tin công của Cộng hoà Slovenia

Tôi xin công bố Luật Tiếp cận thông tin công, đã được Quốc hội nước Cộng hòa Slovenia thông qua tại phiên họp ngày 25 tháng 2 năm 2003.

số   001-22-9/03

Ljubljana, ngày 5 tháng 3 năm 2003.


Tiến sỹ Janez Drnovšek

Tổng thống nước Cộng hòa Slovenia


LUẬT TIẾP CẬN THÔNG TIN CÔNG (ZDIJZ)



I. NHỮNG QUY ĐỊNH MỞ ĐẦU


Điều 1

(Nội dung của Luật)

(1)Luật này quy định thủ tục bảo đảm việc tiếp cận một cách tự do các thông tin công do các cơ quan nhà nước ở trung ương, địa phương, các cơ quan, quỹ công, các cơ quan được quy định trong các luật công, các cơ quan được sử dụng quyền lực công và các đơn vị hợp đồng thực hiện cung ứng dịch vụ công (sau đây gọi tắt là “cơ quan") nắm giữ.

(2) Danh mục các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này do Chính phủ Cộng hòa Slovenia (sau đây goi tắt là “chính phủ) công bố cập nhật hàng năm.


Điều 2

(Mục tiêu của Luật)

(1) Mục tiêu của Luật này là bảo đảm sự công khai minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước cũng như tạo điều kiện cho cá nhân và pháp nhân thực hiện quyền của mình trong việc tìm kiếm và tiếp cận các thông tin công.

(2) Nhằm thực hiện mục tiêu của Luật, các cơ quan có trách nhiệm thực hiện các nỗ lực để công khai trong phạm vi có thể nhất những công việc mà mình thực hiện.


Điều 3

(Ý nghĩa về giới trong việc sử dụng từ ngữ)

Các từ ngữ sử dụng tại Luật này dùng chỉ người nói chung hoặc được thể hiện theo cấu trúc từ/ngữ pháp chỉ giống đực đều hàm ý chỉ cả hai giới nam và nữ.


II. THÔNG TIN CÔNG

Điều 4

(Thông tin công)

Thông tin công là thông tin được hình thành trong quá trình xử lý công việc thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan và có thể được thể hiện dưới dạng một tài liệu, một vụ ciệc, hồ sơ, sổ đăng ký, băng đĩa hay một dạng tài liệu hữu hình nào khác (sau đây gọi chung là “tài liệu”) do chính cơ quan hay đơn vị hợp tác với cơ quan xây dựng hoặc có được từ một nguồn khác.


III. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 5

(Nguyên tắc tiếp cận tự do)

(1) Mọi cá nhân và pháp nhân (sau đây gọi là “người yêu cầu") đều có quyền tiếp cận một cách tự do các thông tin công.

(2) Người yêu cầu, trong khi đưa ra yêu cầu tiếp cận thông tin, có quyền đề nghị cơ quan nắm giữ thông tin đó cho xem, cung cấp bản ghi, bản sao hoặc bản sao chép thông tin dưới dạng điện tử.

Điều 6

(Quy định về các trường hợp ngoại lệ)

Cơ quan nắm giữ thông tin có quyền từ chối yêu cầu cung cấp thông tin nếu yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến:

1. Thông tin, theo quy định tại Luật này, thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật và được xếp vào loại thông tin vì lý do an ninh công cộng, an ninh quốc gia, bí mật quan hệ quốc tế hoặc bí mật liên quan đến hoạt động tình báo, an ninh của các cơ quan nhà nước;

2. Thông tin được coi là bí mật kinh doanh theo quy định của Luật công ty;

3. Thông tin cá nhân mà việc công bố thông tin này vi phạm các quy định bảo vệ các quyền và thông tin cá nhân theo quy định của Luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

4. Thông tin mà việc công bố thông tin đó vi phạm các quy định về bảo mật thông tin cá nhân được đề cập trong các báo cáo thống kê theo quy định của Luật về  hoạt động thống kê;

5. Thông tin trong các tài liệu công được lưu trữ và được quy định thuộc diện mật theo quy định của Luật về tài liệu lưu trữ và cơ quan lưu trữ;

6. Thông tin mà việc công bố vi phạm các bí mật về quy trình thuế theo quy định của Luật thuế;

7. Thông tin được thu thập và tạo ra nhằm phục vụ các hoạt động truy tố về hình sự, có liên quan đến truy tố về hình sự, hoặc quá trình xét xử mà việc công bố thông tin sẽ vi phạm quy trình điều tra, truy tố, xét xử;

8. Thông tin được thu thập và tạo ra nhằm phục vụ việc thực hiện quy trình, thủ tục hành chính mà việc công bố thông tin sẽ vi phạm quy trình này;

9. Thông tin được thu thập và tạo ra nhằm phục vụ cho việc tiến hành các thủ tục tố tụng dân sự, thủ tục giải quyết các vụ án dân sự không tranh tụng hoặc các thủ tục toà án khác mà mà việc công bố thông tin sẽ vi phạm các quy trình, thủ tục này;

10. Thông tin là bộ phận của một tài liệu mà tài liệu này vấn đang trong giai đoạn soạn thảo, lấy ý kiến trong nội bộ của cơ quan và việc công bố thông tin có thể dẫn đến việc hiểu sai nội dung tài liệu;

11. Thông tin về giá trị tự nhiên mà theo quy định của Luật Bảo tồn thiên nhiên không được công bố vì lý do bảo tồn giá trị tự nhiên;

12. Thông tin được xây dựng trong quá trình làm việc nội bộ của một cơ quan hoặc trong hoạt động của các cơ quan mà việc công bố có thể gây ảnh hưởng tiêu cực tới hoạt động của cơ quan.

Điều 7

(Tiếp cận một phần thông tin)

Nếu toàn bộ tài liệu hoặc một phần tài liệu chứa đựng thông tin thuộc trường hợp ngoại lệ quy định tại Điều trên và phần thông tin đó có thể tách khỏi tài liệu mà không ảnh hưởng tới tính bảo mật của thông tin, thì người có thẩm quyền của cơ quan sẽ quyết định việc tách phần thông tin đó ra khỏi phần còn lại của tài liệu và cung cấp phần thông tin có thể tiếp cận cho người yêu cầu.

Điều 8

(Danh mục các thông tin công)

Mọi cơ quan có trách nhiệm duy trì liên tục và công bố một cách phù hợp (trên trang tin chính thức của cơ quan, trên trang web, v.v), cung cấp hoặc cho người yêu cầu  xem tại chỗ danh mục thông tin công được sắp xếp theo từng nội dung cụ thể mà cơ quan hiện lưu giữ.

Điều 9

(Bố trí cán bộ chuyên trách thông tin)

(1)Mọi cơ quan phải bố trí ít nhất một cán bộ chuyên trách phụ trách việc cung cấp thông tin công.

(2) Bảo đảm không trái với quy định tại khoản trên, một số cơ quan có thể phối hợp cùng chỉ định một hoặc một số cán bộ đại diện chung chuyên trách việc cung cấp thông tin công.

Điều 10

(Chuyển thông tin lên trang web)

(1) Các cơ quan có trách nhiệm đưa các thông tin công sau lên trang mạng:

1. Bản hợp nhất các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan theo quy định của pháp luật về đăng ký quốc gia trên trang web.

2. Các chương trình, chiến lược, quan điểm, công trình nghiên cứu và các tài liệu tương tự liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan;

3. Đề xuất xây dựng văn bản pháp luật, chương trình, chiến lược và các tài liệu khác liên quan đến lĩnh vực hoạt động của cơ quan;

4. Tất cả các ấn phẩm và tài liệu về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu và mua bán công;

5. Thông tin về các dịch vụ hành chính;

6. Các thông tin công khác.

(2) Các cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho việc tiếp cận miễn phí các thông tin quy định tại khoản trên.

Điều 11

(Quy định của Chính phủ)

Chính phủ có trách nhiệm quy định chi tiết khái niệm thông tin thuộc tài liệu đang trong quá trình soạn thảo (quy định tại điểm 10 Điều 6 Luật này), các phương pháp xây dựng danh mục thông tin công (quy định tại Điều 8 Luật này), các loại thông tin quy định tại điểm 6, khoản 1 của Điều trên (Điều 10) và các hình thức đưa tin lên trang web.


IV. THỦ TỤC YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN


Điều 12

(Yêu cầu bằng lời nói hoặc yêu cầu bằng văn bản)

Người yêu cầu có thể yêu cầu được tiếp cận thông tin công dưới hình thức yêu cầu bằng lời nói hoặc yêu cầu bằng văn bản.

Điều 13

(Bảo vệ về mặt pháp lý)

Người đưa ra yêu cầu tiếp cận thông tin bằng văn bản được bảo vệ về mặt pháp lý theo  quy định tại Luật này.


1. Yêu cầu bằng lời nói

Điều 14

(Yêu cầu bằng lời nói)

(1) Nếu người yêu cầu đưa ra yêu cầu bằng lời nói, cơ quan có trách nhiệm bảo đảm người đó được tiếp cận thông tin, trừ các trường hợp ngoại lệ theo quy định tại Điều 6 Luật này.

(2) Trường hợp cơ quan chấp nhận yêu cầu tiếp cận thông tin, cơ quan  phải bảo đảm người yêu cầu có thể nắm bắt được nội dung thông tin được yêu cầu bằng cách cho người này xem thông tin yêu cầu ngay tại trụ sở hoặc cung cấp cho họ thông tin dưới dạng bản ghi, bản sao, hoặc bản sao điện tử.

(3) Trường hợp người yêu cầu đề nghị được xem thông tin tại chỗ thì cơ quan có trách nhiệm bảo đảm rằng đề nghị này được đáp ứng ở mức mà người yêu cầu có đủ thời gian nắm bắt được thông tin.


2. Yêu cầu bằng văn bản

Điều 15

(Trình tự đưa ra yêu cầu)

(1) Cơ quan quyết định ban hành trình tự, thủ tục yêu cầu cho tiếp cận thông tin bằng văn bản (sau đây gọi tắt là “yêu cầu”) theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này.

(2) Đối với các vấn đề liên quan đến trình tự, thủ tục mà Luật này không điều chỉnh thì các quy định của của Luật thủ tục hành chính nói chung được áp dụng.


Điều 16

(Nộp đơn yêu cầu)

(1) Người yêu cầu tiếp cận thông tin gửi đơn yêu cầu tới cơ quan mà theo người đó là cơ quan đang nắm giữ thông tin.

(2) Trong trường hợp người yêu cầu gửi đơn yêu cầu dưới dạng điện tử thì sẽ áp dụng các quy định của Luật thương mại và chữ ký điện tử.


Điều 17

(Những nội dung cần phải có trong đơn yêu cầu)

(1) Đơn yêu cầu phải nêu rõ cơ quan tiếp nhận yêu cầu; tên người, công ty hoặc pháp nhân, đại diện hoặc đại diện toàn quyền của người/công ty hoặc pháp nhân đó và địa chỉ của họ.

(2) Trong đơn yêu cầu, người yêu cầu phải nêu rõ:

1. Thông tin mà họ muốn được tiếp cận;

2. Cách thức mà người yêu cầu muốn tiếp cận nội dung của thông tin được yêu cầu (xem tại chỗ, được cung cấp bản ghi, bản sao hoặc bản sao điện tử).

(3) Người yêu cầu không phải nêu cơ sở pháp lý của việc yêu cầu và cũng không phải nêu lý do tiếp cận thông tin. Căn cứ vào tính chất và nội dung yêu cầu, nếu thông tin yêu cầu là thông tin công có thể tiếp cận theo quy định của Luật này thì cơ quan quản lý thông tin phải xem xét đáp ứng yêu cầu theo quy định của Luật.


Điều 18

(Bổ sung nội dung đơn yêu cầu)

(1) Nếu đơn yêu cầu chưa trọn vẹn ở mức đủ để cơ quan có thể xử lý thì cơ quan tiếp nhận yêu cầu có trách nhiệm đề nghị người yêu cầu hoàn thiện đơn yêu cầu trong một thời hạn mà cơ quan đưa ra. Thời gian này không được ngắn hơn 3 ngày làm việc.

(2) Cán bộ thông tin quy định tại Điều 9 của Luật này có trách nhiệm cung cấp cho người yêu cầu những trợ giúp cần thiết trong việc hoàn thiện việc bổ sung đơn yêu cầu.

(3) Trường hợp người yêu cầu không hoàn thiện đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc đơn yêu cầu không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 17 của Luật này khiến cơ quan tiếp nhận đơn không thể xử lý yêu cầu, thì cơ quan này sẽ giải quyết yêu cầu theo quy định tại Điều 19 của Luật.


Điều 19

(Không chấp nhận yêu cầu )

Cơ quan quản lý thông tin có quyền ra quyết định không chấp nhận yêu cầu trong các trường hợp các điều kiện về mặt thủ tục quy định tại Điều 17 và 18 Luật này không được đáp ứng.


Điều 20

(Xử sự của cơ quan trong trường hợp cơ quan không lưu giữ thông tin được yêu cầu)

Trong trường hợp cơ quan tiếp nhận đơn yêu cầu nhưng không nắm giữ thông tin thì ngay lập tức trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày khi tiếp nhận yêu cầu, cơ quan này phải chuyển đơn yêu cầu tới cơ quan có liên quan đến nội dung yêu cầu hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết yêu cầu và thông báo cho người người yêu cầu.


Điều 21

(Cán bộ chuyên trách thông tin của cơ quan)

Cán bộ chuyên trách về thông tin theo quy định tại Điều 9 của Luật có trách nhiệm thực hiện các thủ tục xử lý đơn yêu cầu tiếp cận thông tin trong phạm vi cơ quan mình.


Điều 22

(Quyết định)

(1) Trường hợp cơ quan đáp ứng tiếp yêu cầu tiếp cận thông tin thì cơ quan không phải ra quyết định mà chỉ ra thông báo chính thức.

(2) Trong trường hợp cơ quan từ chối không đáp ứng một phần hay toàn bộ đơn yêu cầu thì cơ quan phải ra quyết định bằng văn bản.

(3) Trong trường hợp quy định tại khoản trên, ngoài các phần khác, quyết định phải nêu rõ lý do của việc từ chối yêu cầu cũng như quyền khiếu nại đối với quyết định này của người yêu cầu.

(4) Trong trường hợp cơ quan quản lý thông tin không đáp ứng yêu cầu của  người yêu cầu tiếp cận thông tin trong thời hạn quy định tại Điều 23 của Luật này hoặc cơ quan không đưa ra quyết định từ chối yêu cầu, thì đơn yêu cầu tiếp cận thông tin được coi là đã bị cơ quan từ chối.


Điều 23

(Thời hạn ra quyết định)

Cơ quan quản lý thông tin phải nhanh chóng ra quyết định đối với yêu cầu tiếp cận thông tin, chậm nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu cung cấp thông tin đã được hoàn thiện.


Điều 24

(Các điều kiện ngoại lệ)

(1) Trong trường hợp cơ quan quản lý thông tin cần thêm thời gian để xử lý yêu cầu do việc xử lý để cho tiếp cận một phần thông tin quy định tại Điều 7 của Luật hoặc phải cần thêm thời gian tổng hợp thông tin, thì có thể gia hạn thời gian quy định tại Điều 23 nhưng thời gian gia hạn không được quá 30 ngày làm việc.

(2) Cơ quan có trách nhiệm ra quyết định về việc gia hạn thời hạn, trong đó phải giải thích rõ cơ sở của việc gia hạn và phải thông báo cho người yêu cầu cung cấp thông tin. Cơ quan có trách nhiệm quyết định việc gia hạn thời hạn chậm nhất là trong khoảng thời gian 5 ngày làm việc sau khi thời hạn quy định tại Điều 23 kết thúc.

(3) Người yêu cầu không được khiếu nại đối với quyết định nói trên của cơ quan quản lý thông tin.

Điều 25

(Tiếp cận thông tin)

(1) Nếu cơ quan quản lý thông tin đáp ứng yêu cầu tiếp cận thông tin thì cơ quan này có trách nhiệm tạo điều kiện cho người yêu cầu có thể nắm bắt được nội dung thông tin yêu cầu bằng cách cung cấp thông tin để người yêu cầu có thể xem tại chỗ hoặc cung cấp cho người yêu cầu bản ghi, bản sao hoặc bản sao điện tử.

(2) Trong trường hợp thông tin yêu cầu được bảo vệ theo quy định về Luật bản quyền và cơ quan quản lý thông tin quyết định đáp ứng yêu cầu tiếp cận thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho người yêu cầu có thể nắm bắt được thông tin thông qua việc cho phép họ xem tại chỗ.

(3)Trong trường hợp người yêu cầu đề nghị xem thông tin tại chỗ thì cơ quan quản lý thông tin có trách nhiệm đáp ứng đề nghị và phải tạo điều kiện để người yêu cầu có đủ thời gian nắm bắt được nội dung thông tin.

(4) Trong trường hợp người yêu cầu cho rằng thông tin cung cấp không phải là thông tin yêu cầu nêu trong đơn thì người yêu cầu có thể đề nghị cơ quan quản lý thông tin cung cấp lại thông tin đúng theo yêu cầu trong đơn. Cơ quan quản lý thông tin có trách nhiệm nhanh chóng xem xét đề nghị này như theo quy định tại khoản trên, trong thời hạn tối đa là 3 làm việc.

(5) Chính phủ có trách nhiệm quy định cụ thể các phương pháp cung cấp thông tin công.


Điều 26

(Từ chối không đáp ứng yêu cầu)

Trong trường hợp cơ quan quản lý thông tin xét thấy thông tin yêu cầu thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 của Luật, cơ quan này có thể từ chối không đáp ứng toàn bộ hoặc một phần yêu cầu tiếp cận thông tin.


3. Thủ tục khiếu nại


Điều 27

(Quyền khiếu nại)

(1) Người yêu cầu có quyền khiếu nại đối với quyết định từ chối đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cũng như quyết định không chấp nhận yêu cầu tiếp cận thông tin của cơ quan quản lý thông tin.

(2) Người yêu cầu cũng  có quyền khiếu nại đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 25 của Luật này.

(3) Người có thẩm quyền quyết định việc tiếp cận thông tin có trách nhiệm xem xét và quyết định nội dung khiếu nại.

(4) Trình tự, thủ tục khiếu nại được thực hiện theo quy định của Luật thủ tục hành chính.


Điều 28

(Người có thẩm quyền quyết định việc tiếp cận thông tin)

(1) Người có thẩm quyền quyết định việc tiếp cận thông tin (sau đây gọi tắt là “Người có thẩm quyền") là cơ quan độc lập có thẩm quyền xem xét và ra quyết định về nội dung khiếu nại liên quan đến việc từ chối đáp ứng yêu cầu tiếp cận thông tin hoặc không chấp nhận yêu cầu cung cấp thông tin.

(2) Người có thẩm quyền do quốc hội nước Cộng hòa Slovenia bổ nhiệm, theo đề nghị của Tổng thống nước Cộng hòa Slovenia.

(3) Công dân nước Cộng hòa Slovenia đều có thể được bổ nhiệm là Người có thẩm quyền.

(4) Người có thẩm quyền được bổ nhiệm theo nhiệm kỳ 5 năm và chỉ có thể được tái bỏ nhiệm thêm một nhiệm kỳ.

(5) Ngân sách phục vụ cho hoạt động của Người có thẩm quyền là từ ngân sách nước Cộng hòa Slovenia. Quốc hội nước Cộng hòa Slovenia định mức phân bổ ngân sách cho hoạt động này theo đề nghị của Người có thẩm quyền.


Điều 29

(Vị trí của Người có thẩm quyền và việc bãi nhiệm)

(1) Người có thẩm quyền có vị trí pháp lý là quan chức nhà nước.

(2) Việc bãi nhiệm trước nhiệm kỳ đối với chức danh Người có thẩm quyền chỉ được tiến hành theo yêu cầu của chính người đó hoặc khi Người có thẩm quyền thực hiện tội phạm hình sự, bị kết án và bị phạt tù có thời hạn hoặc trong trường hợp người có thẩm quyền vĩnh viễn mất khả năng làm việc.

(3) Thủ tục bãi nhiệm Người có thẩm quyền cũng được tiến hành khi có đề nghị của 1/3 số đại biểu quốc hội. Quốc hội nước Cộng hòa Slovenia quyết định bãi nhiệm Người có thẩm quyền nếu được đa số các đại biểu bỏ phiếu tán thành việc bãi nhiệm.


Điều 30

(Bộ phận chuyên môn giúp việc Người có thẩm quyền)

(1) Người có thẩm quyền tổ chức và thực hiện công việc theo Quy tắc thủ tục. Người có thẩm quyền ban hành Quy tắc thủ tục sau khi có có sự đồng ý của Quốc hội nước Cộng hòa Slovenia và có trách nhiệm đăng tải Quy tắc này trên Công báo nước Cộng hòa Slovenia.

(2)Người có thẩm quyền có bộ phận chuyên môn giúp việc không quá hai chuyên gia tư vấn.

(3)Người có thẩm quyền có thể chỉ định các công chức đang làm việc cho bộ máy nhà nước làm tư vấn hoặc chuyên gia giúp việc cho mình trong khoảng thời gian nhất định. Sau thời hạn trên, những người này được quyền trở lại cơ quan và vị trí công tác của họ.

(4) Các nhiệm vụ mang tính chất tổ chức hành chính của Người có thẩm quyền  do Bộ quản lý ngành thông tin quy định (sau đây gọi tắt là “Bộ”).


V. BẢO VỆ VỀ PHÁP LÝ

Điều 31

(Khiếu kiện hành chính)

Quyết định của người có thẩm quyền có thể bị khởi kiện bằng con đường khiếu kiện hành chính theo luật định.



VI. Tăng cường và tham mưu trong việc tiếp cận thông tin công


Điều 32

(Trách nhiệm của Bộ)

(1) Bộ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ nhằm tăng cường và đẩy mạnh  quyền tiếp cận thông tin công.

(2) Nhiệm vụ của Bộ quy định tại khoản trên được tập trung vào:

1. Định rõ hình thức, điều kiện và phương tiện tiếp cận thông tin;

2. Tham mưu cho các tổ chức và cơ quan khác việc thực hiện các quy định của Luật này;

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác nhằm tiếp bảo đảm và tăng cường quyền tiếp cận thông tin công.

VI. ĐẢM BẢO QUYỀN TIẾP CẬN VÀ VIỆC KHIẾU NẠI LIÊN QUAN QUYỀN TIẾP CÂN THÔNG TIN

Điều 32

(Trách nhiệm của Bộ)

(3) Bộ sẽ thực hiện các trách nhiệm đảm bảo quyền tiếp cận thông tin công.

(4) Trách nhiệm của Bộ được quy định như sau:

4. Công bố hình thức, điều kiện và phương tiện tiếp cận thông tin;

5. Tham mưu cho các tổ chức và cơ quan nhà nước khác về thực hiện các quy định trong Luật này;

6. Thực hiện các trách nhiệm khác đảm bảo tiếp cận thôgn tin cho người dân.


Điều 33

(Cơ quan Ombudsman bảo vệ quyền công dân)

Cơ quan Ombudsman bảo vệ quyền công dân là cơ quan có thẩm quyền theo luật định có một trong các nhiệm vụ là bảo vệ quyền tiếp cận thông tin của công dân.

VII. PHÍ TIẾP CẬN THÔNG TIN


Điều 34

(Phí tiếp cận thông tin)

(1) Xem thông tin ngay tại chỗ thì miễn phí.

(2) Cơ quan quản lý thông tin có thể thu phí đối với người yêu cầu cung cấp thông tin nhằm trang trải chi phí in, sao các thông tin trong đó có thông tin lưu trử dưới dạng điện tử.

 

Điều 35

(quy định của chính phủ)

Chính phủ quy định biểu thu phí trên cơ sở mức phí thu trang trải chi phí trực tiếp theo quy định tại các Điều trên.


Điều 36

(Biểu phí và việc công khai biểu phí)

(1) Cơ quan quản lý thông tin phải công bố biểu thu phí theo quy định tại Điều trên một cách phù hợp  (công bố trên tờ tin hàng ngày, trên trang web cơ quan hay bảng tin v.v), cungx như xuất trình biểu thu phí cho yêu cầu cung cấp thông tin nắm rõ.

(2) Theo quy định tại đoạn trên, cơ quan quản lý thông tin còn phải chỉ định cán bộ nêu tại Điều 9 của Luật.

(3) Cơ quan quản lý thông tin có trách nhiệm thông báo cho người yêu cầu cung cấp thông tin về hình thức thanh toán và nếu người yêu cầu cung cấp thông tin yêu cầu, phải cung cấp cho người yêu cầu cung cấp thông tin thông báo về chi phí sẽ thu đối với thông tin yêu cầu.

(4) Trong trường hợp người yêu cầu cung cấp thông tin yêu cầu cung cấp thông tin với số lượng lớn thì cơ quan quản lý thông tin có thể đề nghị người yêu cầu cung cấp thông tin thanh toán trước một khoản tiền nằm trong khoản khoản phí sẽ thu.


VIII. CÔNG TÁC BÁO CÁO

Điều 37

(báo cáo hàng năm của cơ quan quản lý thông tin)

(1) Cơ quan quản lý thông tin có trách nhiệm xây dựng các báo cáo hàng năm  về tình hình thực hiện luật này và trình lên chính phủ vào ngày 31 tháng 1 hàng năm để báo cáo tình hình thực hiện năm trước.

(2) Báo cáo này phải chứa đựng:

1. Tên đầy đủ của cán bộ phụ trách thông tin;

2. số lượng đơn yêu cầu cung cấp thông tin nhận được;

3. số lượng các đơn yêu cầu cung cấp thông tin được đáp ứng;

4. số lượng các đơn yêu cầu cung cấp thông tin bị từ chối; kèm theo lý do;

5. số lượng các đơn khiếu nại và quyết định xem xét, xử lý đơn khiếu nại, trong đó có quyết định và lý do đưa ra quyết định từ chối hoặc chấp thuận cung cấp thông tin;

6. số lượng các vụ xử án hành chính tuyên đối với các quyết định cuối cùng, cũng như các vụ mà cơ quan quản lý thông tin không trả lời đơn yêu cầu cung cấp thông tin;

7. Số lượng và danh sách các vụ khiếu kiện mà toà án có quyết định bảo vệ người yêu cầu cung cấp thông tin trong các vụ xử án hành chính trong đó có nêu thông tin chugn và lý do, cơ sở quyết định của tòa án.

(3) Chính phủ xây dựng báo cáo hỗn hợp thực hiện luật này hàng năm, trên cơ sở các báo cáo quy định tại đoạn 1 của Điều này, vào 31 tháng 3 hàng năm và trình quốc hội nước Cộng hòa Slovenia để công bố.

Điều 38

(Phê chuẩn và công bố báo cáo hỗn hợp hàng năm)

Báo cáo hỗn hợp hàng năm nêu tại đoạn 3 của Điều trên, sẽ được đọc và phê chuản tại Quốc hội nước Cộng hòa Slovenia, sau đó được công bố trên Công báo và trang web của nước Cộng hòa Slovenia.


IX. XỬ LÝ

Điều 39

(các vi phạm)

(1) Phạt SIT 250 đối với người có hành vi hủy tài liệu, hồ sơ sổ đăng ký, hay bất cứ tài liệu nào chứa thông tin công, với ý đồ không cho công chúng tiếp cận.

(2) Phạt ít nhất SIT 350 đối với người có trách nhiệm của cơ quan về hành vi hủy tài liệu, hồ sơ sổ đăng ký, hay bất cứ tài liệu nào chứa thông tin công, với ý đồ không cho công chúng tiếp cận..

(3) Phạt ít nhất SIT 250 đối với cán bộ cơ quan quản lý nhà nước, nếu người này không cung cấp thông tin yêu cầu theo hạn định mà không có lý do chính đáng.

 

X. QUY ĐỊNH CUỐI CÙNG VÀ CHUYỂN TIẾP

Điều 40

(Thời gian bắt đầu công việc của Người có thẩm quyền)

Người có thẩm quyền sẽ bắt đầu công việc muộn nhất vào ngày 9 tháng 1 năm 2003.


Điều 41

(quy định và các luật khác của Chính phủ)

(1) Chính phủ sẽ công bố danh mục quy định tại đoạn 2 của Điều 1 luật này muộn nhất trong vòng 6 tháng kể từ khi Luật này có hiệu lực.

(2) Chính phủ ban hành các quy định tại Điều 11 và đoạn 5 Điều 25 của Luật này muộn nhất tỏng vòng 4 tháng kể từ khi Luật này có hiệu lực.

(3) Chính phủ sẽ ban hành biểu thu phí quy định tại Điều 35 của Luật muộn nhất trong vòng 6 tháng kể từ khi Luật này có hiệu lực.


Điều 42

(vănbản pháp luật của các cơ quan khác)

(1) Các cơ quan sẽ xây dựng danh mục nêu tại điều 8 của Luật trong vòng 1 năm kể từ ngày luật có hiệu lực quy định tại Điều 11.

(2) Các cơ quan phải công bố biểu phí quy định tại Điều 35 của Luật chậm nhất trong vòng 1 tháng kể từ ngày luật có hiệu lực.

Điều 43

(cử cán bộ chuyên trách)

Các cơ quan phải của cán bộ chuyên trách theo quy định tại Điều 9 của Luật chậm nhất trong vòng ba tháng kể từ ngày luật có hiệu lực.


Điều 44

(Công bố thôgn tin trên trang web)

Các cơ quan có trách nhiệm, chậm nhất trong vòng 6 tháng kể từ khi Luật này có hiệu lực quy định tại Điều 11 của Luật, có trách nhiệm đăng các thông tin theo điều Điều 10 của Luật lên trang web.


Điều 45

(Quy định văn bản hết hiệu lực)

Khi luật này có hiệu lực, đoạn 1 điều 38 và đoạn 1 Điều 40 của Luật lưu trữ (Công báo nước Cộng hòa Slovenia, số 20/97 và 32/97) sẽ hết hiệu lực.

 

Điều 46

(Ngày luật có hiệu lực)

Luật này bắt đầu có hiệu lực vào ngày thứ 15 tính từ ngày đăng luật này trên Công báo nước Cộng hòa Slovenia.


Số 010-01/02-11/2

Ljubljana, ngày 25 tháng 2 năm 2003.


Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa Slovenia Irma Pavlinčič Krebs